BÀI TẬP QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành là 2 trong 12 thì cơ bản của tiếng anh và ngoài ra nó còn có cách sử dụng khá riêng biệt. Chính vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn học sinh củng cố kiến thức cũng như cung cấp cho các bạn một số cấu trúc và cách sử dụng của hai thì này.

Bạn đang xem: Bài tập quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn (Simple Past) chính là một dạng thì cơ bản nhất ở trong tiếng Anh, dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc là vừa mới kết thúc và biết rõ được thời gian hành động đó xảy ra.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng để miêu tả những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

2. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

2.1. Cấu trúc

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNHTHÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
CÂU KHẲNG ĐỊNHCông thức: S + have/ has + V3

He/ She/ It/ Singular Nouns / Uncountable Nouns + has + V3

I/ We/ You/ They/ Plural Nouns + have + V3

Ví dụ: She has prepared for her presentation since yesterday . (Cô ấy chuẩn bị cho bài thuyết trình từ hôm qua.)

Động từ to be:

S + was/were + Noun / adjective

Ví dụ: Ms. Hoa was very happy when her husband bought her a gift yesterday. (Cô Hoa đã rất hạnh phúc khi chồng cô mua tặng cô 1 món quà vào hôm qua.)

Động từ thường

S + V–ed

Ví dụ: We went to USA last month. (Tháng trước chúng tôi đã đến Mỹ.)

CÂU PHỦ ĐỊNHHe/ She/ It/ Singular Nouns / Uncountable Nouns + has + not + V3

I/ We/ You/ They/ Plural Nouns + have + not + V3

Lưu ý: has not = hasn’t

have not = haven’t

Ví dụ: She has not prepared for her presentation since yesterday . (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bài thuyết trình từ hôm qua.)

Động từ to be:

S + was/were not + N/Adj

Lưu ý: was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ: It was Christmast yesterday. (Hôm qua là Giáng sinh)

Động từ thường: S + did not + V bare

Lưu ý: did not = didn’t

Ví dụ: We didn’t receive any emails from this company yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi không nhận được bất kỳ email nào từ phòng công ty đó cả.)

CÂU NGHI VẤNCâu nghi vấn Yes/ No:

Q: Have/ has + S + V3?

A: Yes, S + have/has + V3.

No, S + haven’t/hasn’t + V3.

Ví dụ:

Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng đếm Mỹ du lịch bao giờ chưa?)

A: Yes, I have/ No, I haven’t.

Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

A: Yes, she has./ No, she hasn’t.

Câu nghi vấn Wh – :

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ: How have you bought this magazine? (Bạn mua quyển tạp chí này bằng cách nào vậy?)

Động từ to be:

Q: Was/Were+ S + N/Adj?

A: Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t.

Ví dụ:

Q: Was Gagarin the first person to fly in space? (Có phải Gagarin là người đầu tiên bay vào vũ trụ không?)

A: Yes, he was / No, he wasn’t. (Có, đúng là ông ấy./ Không, không phải ông ấy.)

Động từ thường:

Q: Did + S + V(nguyên thể)?

A: Yes, S + did.

No, S + didn’t

Ví dụ:

Q: Did you visit Ha Long Bay with your class last weekend? (Bạn có đi thăm vịnh Hạ Long với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

A: Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

2.2. Cách sử dụng

*

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành:

Just, recently, lately: gần đây, vừa mớialready: đã rồibefore:trước đâyever: đã từngnever:chưa từng, không bao giờfor + khoảng thời gian: trong khoảng…. (for 2 year, for a long time, …)since + mốc thời gian: từ khi …. (since 2001, since August,…)yet: chưa, vẫn chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)until now = so far = up to now = up to the present: cho đến hiện tại

Thì quá khứ đơn:

yesterdaylast ….( week/ night / year/ month )ago: cách đây….

3. Bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành chọn lọc

Bài 1: Chia thì chính xác cho động từ.

You (have) breakfast yet?This company (close)___ last year.I (finish)___ my presentation yesterday.What ___ you (do)___ yesterday?___ you (spend)___ a lot of money last month ?Chi (walk)___ around the park with me last night.Loc (be)___ ill for 2 weeks. He is still in hospital.She last (go)___ to Ho Chi Minh in August.___ you (use)___ a credit card before?

10.They (visit) ___ the Cathedral yet.

Xem thêm: 4 Cách Sửa Lỗi Tệp Hồ Sơ Không Đúng Định Dạng, Itaxviewer 1

Hướng dẫn giải:

have you hadclosedfinisheddid you doDid you spendwalkedhas beenwentHave you useHaven’t visited

Bài 2: Dựa trên các từ cho sẵn, viết lại các câu sau có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. We/ not eat/ grab/ since/ mom’s birthday.

…………………………………………..

2. How/ long/ you/ live/ here?

…………………………………………..

3. You/ ever/ been/ Russia?

…………………………………………..

4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

…………………………………………..

5. They/ repair/ lamps/ yet?

…………………………………………..

Đáp án:

1. We have not eaten grab since mom’s birthday.

2. How long have you lived here?

3. Have you ever been to Russia?

4. She has not met her kids since Christmas.

5. Have they repaired the lamps yet?

Bài 3: Chia các động từ trong câu sau.

1. Helen ………………. at dormitory last week. (stay)

2. I ………………. a great time in Ha Noi last summer. (have)

3. Jolie ………………. to the museum yesterday. (go)

4. I ………………. a special gifts for my little brother. (buy)

5. They ………………. about their charitable works. (talk).

Xem thêm: Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác Violet, Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác

6. My friends ………………. very happy after the party. (be)

7. Tien ………………. fried chicken for dinner. (eat)

8. Lan and Mai ………………. dolphins and turtles at the aquarium. (see)

9. Last month I ………………. Imperial Citadel of Thang Long in Ha Noi. (visit)

Hướng dẫn giải:

1. stayed

2. had

3. went

4. bought

5. talked

6. were

7. eaten

8. saw

9. visited

Trên đây là tất cả lý thuyết và bài tập về thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Đây là hai thì thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh và thường xuyên xuất hiện cùng nhau. Hy vọng bài viết trên bổ ích với các bạn học sinh. Hãy đọc kỹ những lưu ý của phần lý thuyết và cùng làm bài tập để đem về kết quả học tập ưng ý nhất nhé.